PAC (Poly Aluminium Chloride) ~31% — cung cấp B2B Lộc Thiên. RFQ 0979 891 929.
Hydrogen peroxide H2O2 ~50% — cung cấp B2B Lộc Thiên. RFQ 0979 891 929.
Gói hóa chất vận hành hệ xử lý nước thải xi mạ được xây dựng cho nhà máy và đơn vị vận hành cần chuẩn bị vật tư theo các công đoạn công nghệ hiện có. Tùy theo thành phần nước thải, hệ thống có thể cần hóa chất cho bước khử Cr(VI), điều chỉnh pH, keo tụ, tạo bông hoặc các công đoạn xử lý bổ sung. Phù hợp cho: Kỹ sư vận hành ETP, bộ phận EHS, purchasing, EPC và nhà thầu kỹ thuật hệ xử lý nước thải xi mạ.
Xút lỏng naoh 45% CAS 1310-73-2 — cung cấp B2B Lộc Thiên. RFQ 0979 891 929.
Xút lỏng naoh 48% CAS 1310-73-2 — cung cấp B2B Lộc Thiên. RFQ 0979 891 929.
Axit clohydric hcl 32–35% CAS 7647-01-0 — cung cấp B2B Lộc Thiên. RFQ 0979 891 929.
Phèn sắt ii clorua fecl2 25–30% CAS 7758-94-3 — cung cấp B2B Lộc Thiên. RFQ 0979 891 929.
Sắt III clorua lỏng FeCl3 36–40% — cung cấp B2B Lộc Thiên. RFQ 0979 891 929.
Natri hypochlorite NaOCl (Javen) ~10% — cung cấp B2B Lộc Thiên. RFQ 0979 891 929.
Natri silicat lỏng (thủy tinh lỏng) — cung cấp B2B Lộc Thiên. RFQ 0979 891 929.
Chất khử màu công nghiệp (decolorant) — cung cấp B2B Lộc Thiên. RFQ 0979 891 929.
Xút lỏng naoh 32% CAS 1310-73-2 — cung cấp B2B Lộc Thiên. RFQ 0979 891 929.
Xút lỏng naoh 45% CAS 1310-73-2 — cung cấp B2B Lộc Thiên. RFQ 0979 891 929.
FeCl2 dạng lỏng (Sắt(II) clorua/Ferrous chloride) là vật tư hóa chất dùng trong một số công đoạn xử lý nước thải công nghiệp. Với hệ nước thải xi mạ có Cr(VI), FeCl2 có thể được xem xét cho bước khử Cr(VI) về dạng Cr(III) trước các công đoạn điều chỉnh pH, keo tụ và lắng theo thiết kế hệ thống. Phù hợp cho: Kỹ sư vận hành ETP, bộ phận EHS, purchasing và nhà thầu kỹ thuật hệ xử lý nước thải xi mạ.
PAC 31% dạng bột (Poly Aluminium Chloride) là chất keo tụ được sử dụng trong các hệ xử lý nước cấp và nước thải công nghiệp. Mục đích chính là hỗ trợ gom các hạt cặn, chất keo và chất rắn lơ lửng để cải thiện quá trình lắng hoặc lọc. Phù hợp cho: Kỹ sư vận hành ETP, bộ phận EHS, purchasing và nhà thầu kỹ thuật hệ xử lý nước.
Javen NaOCl (Natri hypochlorite) là dung dịch có tính oxy hóa, được sử dụng trong một số công đoạn khử trùng, xử lý nước và tẩy trắng công nghiệp. Tính phù hợp của NaOCl phụ thuộc vào chất lượng nước, pH, mục tiêu vận hành, công nghệ hiện hữu và các yêu cầu an toàn tại nhà máy. Phù hợp cho: Kỹ sư vận hành ETP, bộ phận EHS, purchasing và nhà thầu kỹ thuật.
Natri Silicat dạng lỏng, còn gọi là thủy tinh lỏng hoặc Sodium Silicate, là hóa chất vô cơ có tính kiềm được dùng làm chất kết dính, hỗ trợ kiềm và trong một số quy trình xử lý nước hoặc sản xuất công nghiệp. Việc lựa chọn module, tỷ trọng và chất rắn cần phù hợp yêu cầu cụ thể của công đoạn. Phù hợp cho: Kỹ sư sản xuất, bộ phận purchasing và nhà thầu kỹ thuật ngành giấy, dệt nhuộm, xây dựng.
HCl công nghiệp (Axit clohidric/Hydrochloric acid) được sử dụng trong các công đoạn tẩy gỉ, điều chỉnh pH, hoàn nguyên nhựa trao đổi ion và sản xuất hóa chất theo yêu cầu kỹ thuật của nhà máy. Đây là hóa chất có tính ăn mòn; việc chọn nồng độ, quy cách, vật liệu bồn chứa và phương án tiếp nhận cần tuân thủ SDS/MSDS. Phù hợp cho: Kỹ sư vận hành, bộ phận EHS, purchasing và nhà thầu kỹ thuật nhà máy.
NaOH dạng lỏng (Natri hydroxide/xút lỏng) là hóa chất kiềm dùng trong một số quy trình sản xuất và xử lý nước công nghiệp. Trong hệ xử lý nước, NaOH thường được cân nhắc cho công đoạn điều chỉnh pH hoặc tạo điều kiện phản ứng theo thiết kế công nghệ. Phù hợp cho: Kỹ sư vận hành, bộ phận EHS, purchasing và nhà thầu kỹ thuật hệ xử lý nước.
FeCl3 dạng lỏng (Sắt(III) clorua/Ferric chloride) là hóa chất keo tụ được sử dụng trong các hệ xử lý nước thải công nghiệp. Sản phẩm có thể được đánh giá trong công đoạn hỗ trợ loại bỏ chất rắn lơ lửng, xử lý màu, photpho hoặc một số thành phần kim loại theo công nghệ của từng hệ thống. Phù hợp cho: Kỹ sư vận hành ETP, bộ phận EHS, purchasing và nhà thầu kỹ thuật hệ xử lý nước thải.